Hòa giải tranh chấp đất đai là bước quan trọng trong quá trình giải quyết mâu thuẫn liên quan đến quyền sử dụng đất. Tùy từng trường hợp, các bên có thể tự hòa giải hoặc bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Dưới đây là quy định mới nhất về hồ sơ, trình tự và thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai năm 2026.
CÁC HÌNH THỨC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI HIỆN NAY
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, hòa giải tranh chấp đất đai được thực hiện dưới 02 hình thức sau:
Hòa giải tự nguyện: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự thỏa thuận để giải quyết mâu thuẫn hoặc thông qua các cơ chế hòa giải khác như:
– Hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
– Hòa giải thương mại theo quy định pháp luật;
– Các cơ chế hòa giải khác theo quy định hiện hành.
Việc tự hòa giải giúp các bên tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài.
Hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã:
Tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định rõ trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định, các bên bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
Đây là điều kiện bắt buộc đối với tranh chấp đất đai. Nếu chưa thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã:
– Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện;
– UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh có thể từ chối tiếp nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp.
Như vậy, đối với tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất, hòa giải tại UBND cấp xã là thủ tục không thể bỏ qua.
HỒ SƠ HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI GỒM NHỮNG GÌ?
Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người có yêu cầu hòa giải cần chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
– Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, ví dụ:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, tặng cho;
+ Giấy tờ kê khai, đăng ký đất đai;
+ Các tài liệu khác chứng minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất.
Trường hợp chưa có đầy đủ hồ sơ, người yêu cầu nên nộp các giấy tờ hiện có để UBND cấp xã xem xét, xác minh.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI RA SAO?
BƯỚC 1: NỘP ĐƠN YÊU CẦU HÒA GIẢI
Người có yêu cầu nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
BƯỚC 2: TIẾP NHẬN VÀ THỤ LÝ HỒ SƠ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã có trách nhiệm:
– Thông báo cho các bên tranh chấp về việc thụ lý;
– Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Trường hợp từ chối thụ lý, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
BƯỚC 3: THẨM TRA, XÁC MINH NỘI DUNG TRANH CHẤP
UBND cấp xã tiến hành:
– Xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
– Thu thập tài liệu, giấy tờ do các bên cung cấp;
– Làm rõ nguồn gốc, quá trình quản lý và hiện trạng sử dụng đất.
Đây là bước quan trọng để làm cơ sở tổ chức hòa giải.
BƯỚC 4: THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải gồm:
– Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng;
– Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
– Công chức địa chính;
– Người sinh sống lâu năm, hiểu rõ nguồn gốc thửa đất (nếu có);
– Đại diện các tổ chức, cá nhân liên quan như:
+ Công chức Tư pháp – Hộ tịch;
+ Hội Nông dân;
+ Hội Phụ nữ;
+ Hội Cựu chiến binh;
+ Đoàn Thanh niên;
+ Người có uy tín trong cộng đồng hoặc người hiểu rõ vụ việc.
BƯỚC 5: TỔ CHỨC CUỘC HỌP HÒA GIẢI
Cuộc họp hòa giải có sự tham gia của:
– Các bên tranh chấp;
– Thành viên Hội đồng hòa giải;
– Người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
Lưu ý:
– Hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt.
– Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai thì được xác định là hòa giải không thành.
LẬP BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Trường hợp hòa giải thành: Kết quả hòa giải được lập thành biên bản, gồm các nội dung:
– Thời gian, địa điểm hòa giải;
– Thành phần tham gia;
– Tóm tắt nội dung tranh chấp;
– Nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất;
– Ý kiến của Hội đồng hòa giải;
– Nội dung các bên đã thỏa thuận hoặc chưa thỏa thuận.
Biên bản phải có:
– Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng;
– Chữ ký của các bên tranh chấp;
– Chữ ký của thành viên tham gia;
– Dấu xác nhận của UBND cấp xã.
Nếu biên bản có nhiều trang thì phải ký từng trang và đóng dấu giáp lai.
UBND xã gửi:
– 01 bản cho mỗi bên tranh chấp;
– 01 bản lưu hồ sơ.
Trường hợp hòa giải không thành: Nếu các bên không đạt được thỏa thuận hoặc thuộc trường hợp hòa giải không thành, UBND cấp xã hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo để giải quyết tranh chấp.
Tùy từng vụ việc, người dân có thể:
– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân;
– Hoặc yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên có văn bản thay đổi ý kiến thì Chủ tịch UBND cấp xã cùng Hội đồng hòa giải phải tổ chức họp lại để xem xét và lập biên bản mới.
– Thời hạn giải quyết hòa giải: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
– Chi phí hòa giải: Kinh phí hỗ trợ công tác hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Hòa giải tranh chấp đất đai là bước quan trọng, đặc biệt trong các tranh chấp xác định quyền sử dụng đất. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thực hiện đúng trình tự và nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp.
BẠN ĐANG CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ?
Mọi thông tin trong bài viết đều được tham vấn chuyên môn bởi Luật sư Trần Duy Huy. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về đất đai, ly hôn – quyền nuôi con hoặc các vụ án hình sự, hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ kịp thời:
- Hotline/Zalo: 0369151515
- Website: VN-LAW.VN
Văn phòng làm việc: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, TP.HCM









