Tham ô tài sản là một trong những tội danh tiêu biểu nhất trong nhóm tội phạm về chức vụ, tham nhũng, phản ánh hành vi lợi dụng vị trí công tác để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Đây là tội danh có khung hình phạt nghiêm khắc, có thể lên đến tử hình đối với các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Bài viết này phân tích chi tiết quy định về tội tham ô tài sản theo Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015.
1. Khái niệm hành vi tham ô tài sản
Theo Điều 353 BLHS 2015, tham ô tài sản là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.
2. Dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm
2.1. Chủ thể đặc biệt
Chủ thể của tội tham ô tài sản phải là người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm quản lý tài sản bị chiếm đoạt, đây là dấu hiệu bắt buộc phân biệt tội danh này với tội trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông thường. Người có trách nhiệm quản lý tài sản là người được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản của Nhà nước, tổ chức (ví dụ: thủ quỹ, kế toán, người quản lý kho hàng, người được giao quản lý tài sản công theo chức trách nhiệm vụ).
2.2. Mặt khách quan
Hành vi khách quan là lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý, nghĩa là biến tài sản đang trong phạm vi quản lý hợp pháp của mình thành tài sản riêng một cách trái phép, thông qua việc lợi dụng chính vị trí, quyền hạn quản lý tài sản đó.
2.3. Đối tượng tác động
Đối tượng của hành vi tham ô là tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý, có thể là tài sản của Nhà nước, tài sản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người đó được giao quản lý theo chức trách, nhiệm vụ.
2.4. Mặt chủ quan
Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, có mục đích chiếm đoạt tài sản.
3. Khung hình phạt
Điều 353 BLHS 2015 quy định các khung hình phạt tăng dần theo giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết định khung tăng nặng khác (có tổ chức, dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; phạm tội 02 lần trở lên; chiếm đoạt tài sản có giá trị đặc biệt lớn; gây thiệt hại về tài sản đặc biệt lớn khác; ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức…). Khung hình phạt cao nhất có thể lên đến tử hình khi giá trị tài sản chiếm đoạt đạt mức đặc biệt lớn theo quy định.
4. Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Chính sách khoan hồng đặc biệt: không thi hành án tử hình nếu khắc phục hậu quả
Tương tự tội nhận hối lộ, đây là điểm đặc biệt quan trọng theo quy định của Điều 40 BLHS: người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân. Đây là chính sách hình sự đặc biệt của pháp luật Việt Nam, thể hiện ưu tiên hàng đầu là thu hồi tối đa tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả kinh tế đã gây ra cho Nhà nước, thay vì chỉ tập trung vào việc trừng phạt nghiêm khắc nhất.
Tội phạm kinh tế, chức vụ, tham nhũng: Quy định pháp luật và mức xử phạt
6. Phân biệt tội tham ô tài sản với các tội danh xâm phạm sở hữu khác
6.1. Với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Điểm khác biệt: tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản áp dụng đối với bất kỳ cá nhân nào (không đòi hỏi có chức vụ, quyền hạn) chiếm đoạt tài sản đã được giao dựa trên hợp đồng hoặc sự tín nhiệm thông thường (ví dụ: vay, mượn, thuê tài sản rồi không trả); trong khi tội tham ô tài sản đòi hỏi chủ thể phải có chức vụ, quyền hạn và tài sản bị chiếm đoạt phải là tài sản mà người đó có trách nhiệm quản lý theo chức trách được giao (không phải theo quan hệ hợp đồng dân sự thông thường).
6.2. Với tội trộm cắp tài sản
Nếu người có chức vụ, quyền hạn lén lút chiếm đoạt tài sản mà mình không có trách nhiệm quản lý (ví dụ: một cán bộ lén lấy tài sản của đồng nghiệp khác, không liên quan đến chức trách quản lý của mình), hành vi này có thể chỉ cấu thành tội trộm cắp tài sản thông thường, không phải tội tham ô (do thiếu yếu tố “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” gắn liền với trách nhiệm quản lý tài sản đó).
7. Trường hợp tài sản tham ô là tài sản của doanh nghiệp ngoài nhà nước
Điểm mới quan trọng của BLHS 2015 là mở rộng phạm vi áp dụng tội tham ô tài sản không chỉ giới hạn ở tài sản của Nhà nước, mà còn áp dụng đối với tài sản của các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước, người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này nếu lợi dụng vị trí quản lý để chiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp.
8. Vai trò của luật sư trong việc bào chữa tội tham ô tài sản
Do tính chất đặc biệt nghiêm trọng, khung hình phạt cao nhất có thể là tử hình, luật sư cần tập trung vào: xác định chính xác chủ thể có thực sự thuộc diện “người có trách nhiệm quản lý tài sản” theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao hay không; kiểm tra tính chính xác của việc xác định giá trị tài sản tham ô (thông qua kết quả giám định, kiểm toán); tư vấn kịp thời về tầm quan trọng của việc chủ động khắc phục hậu quả, nộp lại tài sản tham ô càng sớm, càng nhiều càng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xem xét các tình tiết giảm nhẹ và đặc biệt là khả năng không phải thi hành án tử hình (nếu bị tuyên mức án cao nhất); phân tích, phân định rõ vai trò trong trường hợp có nhiều người cùng tham gia vào hành vi tham ô có tổ chức.
9. Kết luận
Tội tham ô tài sản theo Điều 353 BLHS là tội danh tiêu biểu trong nhóm tội phạm về chức vụ, tham nhũng, áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng vị trí quản lý để chiếm đoạt tài sản, với khung hình phạt nghiêm khắc có thể lên đến tử hình. Chính sách khoan hồng đặc biệt cho phép chuyển từ tử hình sang tù chung thân nếu chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô thể hiện rõ ưu tiên thu hồi tài sản của Nhà nước trong công tác phòng, chống tham nhũng. Nếu bạn hoặc người thân đang liên quan đến một vụ việc về tội danh này, hãy liên hệ ngay luật sư có kinh nghiệm chuyên sâu để được tư vấn, bảo vệ quyền lợi kịp thời.
Xem thêm:Tội nhận hối lộ: Quy định và mức án theo pháp luật hiện hành
Luật sư Hình sự – Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự
VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:
- Đất đai – Bất động sản
- Thừa kế – Di chúc
- Hôn nhân – Gia đình
- Hình sự
Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.
Email: tvpl@vn-law.vn
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh









