Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Tội trốn thuế: Dấu hiệu và mức xử phạt hình sự

Tội trốn thuế: Dấu hiệu và mức xử phạt hình sự

Tội trốn thuế: các dạng hành vi, dấu hiệu cấu thành, mức xử phạt hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.
Tội trốn thuế: Dấu hiệu và mức xử phạt hình sự

Nghĩa vụ nộp thuế là trách nhiệm bắt buộc của mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế. Khi hành vi trốn tránh nghĩa vụ này đạt đến mức độ nghiêm trọng theo quy định, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết này phân tích chi tiết quy định về tội trốn thuế theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015.

1. Các dạng hành vi trốn thuế

Theo Điều 200 BLHS 2015, hành vi trốn thuế bao gồm nhiều dạng cụ thể: không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn theo quy định; không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, hoàn; sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan; cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa; sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Dấu hiệu pháp lý cấu thành tội phạm

2.1. Mặt khách quan

Hành vi khách quan là thực hiện một trong các dạng hành vi trốn thuế nêu trên, gây ra hậu quả trốn thuế với số tiền đạt mức nhất định theo quy định của điều luật, hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại một số điều luật liên quan, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Đây là điểm quan trọng: nếu số tiền trốn thuế chưa đạt ngưỡng quy định và người vi phạm chưa từng bị xử phạt hành chính hoặc kết án về hành vi tương tự, hành vi có thể chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về quản lý thuế, chưa đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.2. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý, nhận thức rõ mình đang thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ thuế nhưng vẫn thực hiện, đây là điểm quan trọng để phân biệt với các trường hợp khai sai, chậm nộp thuế do sai sót, nhầm lẫn không cố ý (những trường hợp này thường chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế, không cấu thành tội phạm hình sự).

3. Khung hình phạt

Điều 200 BLHS 2015 quy định các khung hình phạt tăng dần theo số tiền trốn thuế và các tình tiết định khung tăng nặng khác (có tổ chức, số tiền trốn thuế lớn, tái phạm nguy hiểm, thực hiện hành vi trốn thuế với số tiền đặc biệt lớn…). Hình phạt chính có thể bao gồm phạt tiền hoặc phạt tù có thời hạn, tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.

4. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

5. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Tội trốn thuế là một trong những tội danh mà pháp nhân thương mại cũng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 76 BLHS, trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế nhân danh, vì lợi ích của mình, có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của người quản lý, đại diện doanh nghiệp.

Tội phạm kinh tế, chức vụ, tham nhũng: Quy định pháp luật và mức xử phạt

6. Chính sách khoan hồng: nộp đủ số tiền thuế trốn có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Đây là vấn đề nhiều người quan tâm. Về nguyên tắc chung của pháp luật hình sự (theo Điều 29 BLHS về miễn trách nhiệm hình sự đã phân tích ở bài viết thuộc loạt bài kiến thức nền tảng), việc tự nguyện khắc phục hậu quả (nộp đủ số tiền thuế trốn, kể cả tiền phạt, tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật thuế) là một tình tiết giảm nhẹ quan trọng, có thể được xem xét trong quá trình lượng hình, nhưng không đương nhiên dẫn đến miễn trách nhiệm hình sự hoàn toàn, trừ trường hợp đủ điều kiện áp dụng một trong các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 BLHS (ví dụ: tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng, đã tự nguyện khắc phục hậu quả và được người bị hại, trong trường hợp này có thể hiểu là cơ quan quản lý nhà nước đại diện cho lợi ích công, đồng ý hòa giải, dù cơ chế hòa giải này thường áp dụng chủ yếu cho các tội xâm phạm lợi ích cá nhân, cần xem xét áp dụng linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo quy định và hướng dẫn áp dụng pháp luật).

7. Vai trò của cơ quan thuế trong việc phát hiện, xử lý trốn thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, phát hiện các dấu hiệu vi phạm thông qua các biện pháp nghiệp vụ (phân tích rủi ro, đối chiếu hóa đơn, kiểm tra sổ sách kế toán…). Khi phát hiện dấu hiệu tội phạm (số tiền trốn thuế đạt mức truy cứu trách nhiệm hình sự), cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

8. Vai trò của luật sư trong việc bào chữa tội trốn thuế

Luật sư cần tập trung vào các nội dung: kiểm tra tính chính xác của kết quả xác định số tiền thuế trốn (thông qua đối chiếu với hồ sơ kế toán, chứng từ, quy định pháp luật thuế áp dụng); phân tích yếu tố lỗi, có thực sự là hành vi cố ý trốn thuế hay chỉ là sai sót, nhầm lẫn trong quá trình kê khai, hạch toán (nếu chứng minh được không có yếu tố cố ý, có thể không đủ căn cứ cấu thành tội phạm); tư vấn về việc chủ động khắc phục hậu quả (nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp) để được xem xét các tình tiết giảm nhẹ hoặc căn cứ miễn trách nhiệm hình sự (nếu đủ điều kiện).

9. Kết luận

Tội trốn thuế theo Điều 200 BLHS là tội danh quan trọng trong nhóm tội phạm kinh tế, áp dụng đối với các hành vi cố ý trốn tránh nghĩa vụ thuế gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước đạt mức quy định, có thể áp dụng cả đối với cá nhân và pháp nhân thương mại. Việc phân biệt rõ hành vi cố ý trốn thuế với sai sót, nhầm lẫn trong kê khai thuế, cùng với việc chủ động khắc phục hậu quả, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý vụ việc. Nếu bạn hoặc doanh nghiệp của bạn đang liên quan đến một vụ việc về tội danh này, hãy liên hệ ngay luật sư có kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực thuế, kế toán để được tư vấn, bảo vệ quyền lợi kịp thời.

Xem thêm: Tội buôn lậu: Quy định và khung hình phạt


Luật sư Hình sự – Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận