Đất đai vẫn được chia thừa kế bình thường ngay cả khi không có di chúc. Pháp luật đã quy định sẵn nguyên tắc chia theo hàng thừa kế. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách xác định người thừa kế, quy trình thực hiện và những lưu ý quan trọng năm 2026.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai? Cách chia di sản chuẩn
1. Khi nào áp dụng chia thừa kế đất đai không có di chúc?
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật áp dụng trong 4 trường hợp. Đó là: không có di chúc; di chúc không hợp pháp; người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; người được chỉ định thừa kế từ chối nhận hoặc không có quyền hưởng.
Khi rơi vào một trong các trường hợp trên, di sản đất đai sẽ được chia theo hàng thừa kế. Nguyên tắc chia dựa trên quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.
2. Căn cứ pháp lý
Việc chia thừa kế đất đai hiện áp dụng đồng thời nhiều văn bản pháp luật. Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế và nguyên tắc chia di sản.
Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ 1/8/2024, quy định điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất tại Điều 45. Điểm đáng chú ý là thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc phải có sổ đỏ, khác với chuyển nhượng hay tặng cho.
Luật Công chứng 2024, có hiệu lực từ 1/7/2025, thống nhất gọi chung là “Văn bản phân chia di sản”. Văn bản này thay thế cả “văn bản khai nhận di sản” và “văn bản thỏa thuận phân chia di sản” trước đây.
3. Nguyên tắc phân chia đất đai theo hàng thừa kế
Di sản được chia đều cho những người cùng hàng thừa kế thứ nhất. Đó là vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất.
Ví dụ, bà B qua đời không để lại di chúc, có chồng và 3 người con. Mảnh đất 400m² sẽ được chia đều cho 4 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Trường hợp có người con chưa thành niên hoặc mất khả năng lao động, họ vẫn được hưởng phần thừa kế theo Điều 644, dù không có tên trong bất kỳ thỏa thuận nào khác.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai? Cách chia di sản chuẩn
4. Các trường hợp thường gặp trên thực tế
- Đất chưa có sổ đỏ: Cần chứng minh nguồn gốc đất qua giấy tờ cũ, xác nhận của UBND xã, trước khi làm thủ tục thừa kế.
- Các đồng thừa kế không đồng thuận: Chỉ cần 1 người không hợp tác, hồ sơ công chứng sẽ bị đình trệ, buộc phải khởi kiện tại Tòa án.
- Đất là tài sản chung vợ chồng: Chỉ 1/2 giá trị đất là di sản thừa kế, phần còn lại thuộc về vợ hoặc chồng còn sống.
- Người thừa kế ở xa, không trực tiếp làm hồ sơ được: Cần lập văn bản ủy quyền có công chứng để người khác thay mặt thực hiện.
- Tranh chấp về việc xác định hàng thừa kế: Thường phát sinh khi gia đình có nhiều đời hôn nhân hoặc con riêng, con ngoài giá thú.
5. Quy trình phân chia di sản đất đai không có di chúc
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý. Thu thập giấy chứng tử, sổ đỏ gốc (nếu có), giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của tất cả người thừa kế.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Các đồng thừa kế lập Văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo Luật Công chứng 2024.
Bước 3: Niêm yết công khai 15 ngày. Văn bản được niêm yết tại UBND cấp xã nơi có đất, theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
Bước 4: Ký chính thức văn bản phân chia di sản. Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, công chứng viên sẽ chứng nhận văn bản.
Bước 5: Đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời hạn đăng ký là 30 ngày kể từ khi hoàn tất văn bản phân chia di sản, theo Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Bước 6: Nhận sổ đỏ đã sang tên. Toàn bộ quy trình thường mất từ 45 đến 90 ngày, tùy độ phức tạp của hồ sơ.
6. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị
- Giấy chứng tử của người để lại di sản
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bản gốc
- CCCD của tất cả người thừa kế
- Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn chứng minh quan hệ
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (nếu đất chưa có sổ)
- Tờ khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân (hoặc xác nhận miễn thuế)
7. Rủi ro pháp lý thường gặp và cách phòng tránh
Rủi ro lớn nhất là đất chưa có giấy tờ hợp lệ, khiến thủ tục công chứng phân chia di sản không thể thực hiện. Nên rà soát tình trạng pháp lý của đất trước khi khai nhận.
Rủi ro thứ hai là mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế khiến hồ sơ bị đình trệ. Khi đó, khởi kiện chia di sản tại Tòa án thường là giải pháp cuối cùng.
Rủi ro thứ ba là hết thời hiệu chia thừa kế. Thời hiệu yêu cầu chia di sản bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, theo Bộ luật Dân sự.
8. Tóm tắt và lời khuyên
Đất đai không có di chúc vẫn được chia theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Luật Đất đai 2024 và Luật Công chứng 2024 đã cập nhật nhiều quy định mới về thủ tục và thời hạn.
Với những trường hợp đất chưa có sổ đỏ hoặc các đồng thừa kế không đồng thuận, bạn nên liên hệ luật sư sớm. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh tranh chấp kéo dài.
Xem thêm: Con riêng có được hưởng thừa kế tài sản của cha dượng, mẹ kế?
Dịch vụ Luật sư tư vấn di chúc
VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập, chuyên sâu và đặc biệt giải quyết các tranh chấp pháp lý phức tạp thuộc lĩnh vực:
- Đất đai – Bất động sản
- Thừa kế – Di chúc
- Hôn nhân – Gia đình
- Hình sự
Chúng tôi hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, đại diện làm việc với văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai, tư vấn giải quyết tranh chấp giữa các đồng thừa kế. Liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh chóng.
Email: tvpl@vn-law.vn
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh









