Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Kết hôn đồng giới, chung sống như vợ chồng: Vấn đề pháp lý hiện nay

Kết hôn đồng giới, chung sống như vợ chồng: Vấn đề pháp lý hiện nay

Kết hôn đồng giới tại Việt Nam có được pháp luật công nhận không? Cập nhật quy định hiện hành và những vấn đề pháp lý cần lưu ý cho các cặp đôi
Kết hôn đồng giới, chung sống như vợ chồng: Vấn đề pháp lý hiện nay

Đây là một trong những chủ đề pháp lý được xã hội quan tâm, thảo luận nhiều trong những năm gần đây. Bài viết này cập nhật quy định pháp luật hiện hành và những vấn đề pháp lý thực tế mà các cặp đôi đồng giới tại Việt Nam cần lưu ý.

1. Quy định pháp luật hiện hành

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Đây là một bước thay đổi đáng chú ý so với các quy định pháp luật trước đó (Luật Hôn nhân và Gia đình các năm 1986, 2000 từng có quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính, có thể bị xử phạt hành chính) Luật năm 2014 đã bãi bỏ điều cấm, chuyển sang cách tiếp cận “không thừa nhận” thay vì “cấm đoán”.

2. Sự khác biệt giữa “không cấm” và “không thừa nhận”

Đây là điểm quan trọng cần hiểu rõ: việc “không cấm” có nghĩa là các cặp đôi đồng giới có thể tổ chức lễ cưới, chung sống với nhau mà không bị xử phạt hành chính như trước đây. Tuy nhiên, việc “không thừa nhận” có nghĩa là mối quan hệ này không được đăng ký kết hôn hợp pháp, không được pháp luật công nhận là quan hệ hôn nhân, dẫn đến việc không phát sinh các quyền, nghĩa vụ pháp lý giữa hai người như đối với vợ chồng hợp pháp.

3. Hậu quả pháp lý của việc không được công nhận

Do không được công nhận là hôn nhân hợp pháp, các cặp đôi đồng giới chung sống với nhau sẽ không được hưởng các quyền lợi pháp lý gắn liền với quan hệ hôn nhân, bao gồm:

  • Không áp dụng chế độ tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Không có quyền thừa kế theo pháp luật đối với nhau (trừ khi được chỉ định thừa kế theo di chúc);
  • Không được hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội, phúc lợi dành riêng cho vợ chồng;
  • Không có quyền, nghĩa vụ đại diện cho nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

4. Vấn đề tài sản khi chung sống như vợ chồng giữa những người cùng giới tính

Tương tự như trường hợp chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn giữa nam và nữ đã phân tích ở bài viết trước, tài sản của các cặp đôi đồng giới chung sống với nhau được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, hoặc theo quy định về sở hữu chung theo phần của Bộ luật Dân sự nếu không có thỏa thuận, dựa trên công sức đóng góp thực tế của mỗi bên không áp dụng nguyên tắc chia đôi tài sản chung như đối với vợ chồng hợp pháp.

5. Vấn đề con cái đối với các cặp đôi đồng giới

Đây là vấn đề phức tạp về mặt pháp lý tại Việt Nam hiện nay, do không có quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa hai người. Quan hệ cha, mẹ – con vẫn được xác định dựa trên quan hệ huyết thống thực tế hoặc thông qua thủ tục nhận nuôi con nuôi hợp pháp (nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Nuôi con nuôi) đối với từng cá nhân riêng biệt, không áp dụng cơ chế “cha mẹ chung” như đối với cặp vợ chồng hợp pháp.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Những quy định quan trọng cần biết khi ly hôn

6. Có cách nào để bảo vệ quyền lợi cho các cặp đôi đồng giới không?

Dù không thể đăng ký kết hôn hợp pháp, các cặp đôi đồng giới vẫn có thể thực hiện một số biện pháp để bảo vệ quyền lợi của mình trong phạm vi pháp luật cho phép:

  • Lập di chúc để chỉ định người bạn đời là người thừa kế tài sản của mình;
  • Lập văn bản thỏa thuận về tài sản chung một cách rõ ràng, cụ thể để làm căn cứ giải quyết nếu có tranh chấp;
  • Thực hiện thủ tục ủy quyền cho nhau trong phạm vi pháp luật cho phép đối với một số giao dịch, quyết định quan trọng (ví dụ ủy quyền quyết định y tế trong trường hợp khẩn cấp, trong phạm vi quy định pháp luật liên quan cho phép);
  • Xem xét khả năng nhận nuôi con nuôi hợp pháp (đối với cá nhân) nếu có mong muốn có con và đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Nuôi con nuôi.

7. Xu hướng thảo luận sửa đổi pháp luật

Vấn đề công nhận hôn nhân đồng giới hoặc các hình thức kết hợp dân sự (civil union) đã được thảo luận trong quá trình xây dựng, sửa đổi pháp luật hôn nhân gia đình tại Việt Nam qua nhiều năm. Đây là chủ đề tiếp tục nhận được sự quan tâm của xã hội, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, quy định “không thừa nhận” tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 vẫn đang có hiệu lực áp dụng. Nếu bạn cần thông tin cập nhật nhất về khả năng thay đổi quy định này, nên tham khảo các nguồn tin chính thức hoặc tư vấn trực tiếp từ luật sư tại thời điểm cần thiết.

8. “Kết hôn ở nước ngoài” có được công nhận tại Việt Nam không?

Nếu hai người cùng giới tính là công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn hợp pháp tại một quốc gia có công nhận hôn nhân đồng giới, về nguyên tắc, do pháp luật Việt Nam hiện hành không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, việc kết hôn đó khi được đưa về Việt Nam để xem xét (ví dụ qua thủ tục ghi chú kết hôn) thường sẽ không được ghi nhận là quan hệ hôn nhân hợp pháp tại Việt Nam, dù có giá trị tại quốc gia đã đăng ký. Đây là vấn đề pháp lý phức tạp cần được tư vấn cụ thể tùy từng trường hợp.

9. Lời khuyên cho các cặp đôi đồng giới tại Việt Nam

  • Nên chủ động tìm hiểu, lập các văn bản pháp lý (di chúc, thỏa thuận tài sản, ủy quyền) trong phạm vi pháp luật cho phép để bảo vệ quyền lợi của mình và người bạn đời;
  • Tham khảo ý kiến luật sư có kinh nghiệm về các vấn đề pháp lý đặc thù liên quan đến cộng đồng LGBT tại Việt Nam;
  • Cập nhật thường xuyên các thông tin về xu hướng phát triển của pháp luật trong lĩnh vực này.

10. Luật sư tư vấn về các vấn đề pháp lý cho cặp đôi đồng giới

Dù pháp luật hiện hành còn nhiều hạn chế trong việc công nhận, bảo vệ quyền lợi của các cặp đôi đồng giới, vẫn có những biện pháp pháp lý có thể áp dụng để bảo vệ quyền lợi trong phạm vi cho phép. Luật sư ly hôn của chúng tôi sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ soạn thảo các văn bản pháp lý cần thiết (di chúc, thỏa thuận tài sản…) để giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình và người bạn đời một cách tối ưu nhất trong khuôn khổ pháp luật hiện hành.

Bên cạnh các vấn đề pháp lý phức tạp, hòa giải luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các mâu thuẫn gia đình trước khi phải đưa ra Tòa án. Tìm hiểu chi tiết trong bài viết vai trò của hòa giải cơ sở trước khi giải quyết ly hôn tại Tòa án.

Xem thêm: Vai trò của hòa giải cơ sở trước khi giải quyết ly hôn tại Tòa án


Luật sư Ly hôn – Thuận tình, Đơn phương ly hôn, Giành quyền nuôi con và Chia tài sản

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận