Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM VỀ TRANH CHẤP THỪA KẾ: HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN

KHÁNG CÁO BẢN ÁN SƠ THẨM VỀ TRANH CHẤP THỪA KẾ: HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN

Không đồng ý với bản án sơ thẩm về chia thừa kế? VN-LAW hướng dẫn chi tiết thủ tục kháng cáo, thời hạn nộp đơn và hồ sơ cần chuẩn bị để yêu cầu xét xử phúc thẩm
hình ảnh bài viết Kháng cáo bản án sơ thẩm về tranh chấp thừa kế: Hồ sơ và thời hạn

Nhận được bản án sơ thẩm với kết quả không như mong đợi không có nghĩa là mọi cánh cửa đã đóng lại. Pháp luật tố tụng dân sự trao cho các bên quyền kháng cáo để yêu cầu xem xét lại vụ việc ở cấp xét xử cao hơn, nhưng quyền này chỉ có giá trị nếu được thực hiện đúng thời hạn, đúng thủ tục.

Ai có quyền kháng cáo?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các đương sự trong vụ án (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm, nếu không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần nội dung bản án, quyết định đó.

Thời hạn kháng cáo: mốc thời gian không được bỏ lỡ

Đây là yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Nếu quá thời hạn 15 ngày này mà không nộp đơn kháng cáo, bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật, các bên mất quyền yêu cầu xét xử theo thủ tục phúc thẩm (trừ trường hợp có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm sau này, vốn là những thủ tục đặc biệt, chỉ áp dụng trong những điều kiện rất hạn chế).

Hồ sơ kháng cáo cần chuẩn bị

Đơn kháng cáo: Theo mẫu quy định, nêu rõ: ngày, tháng, năm làm đơn; tên, địa chỉ của người kháng cáo; nội dung kháng cáo (kháng cáo toàn bộ hay một phần bản án, phần nào); lý do của việc kháng cáo và yêu cầu cụ thể của người kháng cáo (đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa đổi, hủy bản án theo hướng nào).

Tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có): Nếu người kháng cáo có thêm chứng cứ mới mà chưa được xem xét ở cấp sơ thẩm, cần chuẩn bị và nộp kèm theo đơn kháng cáo hoặc trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai thừa kế trong gia đình

Quy trình nộp đơn kháng cáo

Bước 1: Soạn thảo đơn kháng cáo

Đơn cần thể hiện rõ ràng, cụ thể yêu cầu và căn cứ kháng cáo, tránh việc kháng cáo chung chung không có lập luận rõ ràng.

Bước 2: Nộp đơn tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm

Đơn kháng cáo được nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo (không nộp trực tiếp cho Tòa án cấp phúc thẩm), Tòa án cấp sơ thẩm sẽ có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền.

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí phúc thẩm

Người kháng cáo có trách nhiệm nộp tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo thông báo của Tòa án trong thời hạn quy định (thường 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo), trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định.

Bước 4: Tòa án cấp sơ thẩm xử lý đơn kháng cáo

Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo (về hình thức, thời hạn), thông báo cho các đương sự khác biết về việc kháng cáo, và chuyển toàn bộ hồ sơ vụ án cùng đơn kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm.

Bước 5: Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý và giải quyết

Tòa án cấp phúc thẩm (thường là Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với bản án của Tòa án cấp huyện) thụ lý vụ án, tiến hành các bước chuẩn bị xét xử phúc thẩm tương tự như thủ tục sơ thẩm (thu thập, xác minh chứng cứ bổ sung nếu cần, tổ chức hòa giải) trước khi mở phiên tòa phúc thẩm.

Các khả năng kết quả tại phiên tòa phúc thẩm

Sau khi xét xử phúc thẩm, Hội đồng xét xử có thể quyết định: giữ nguyên bản án sơ thẩm nếu xét thấy bản án đó đúng pháp luật; sửa bản án sơ thẩm (một phần hoặc toàn bộ) nếu có căn cứ; hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ về Tòa án cấp sơ thẩm để xét xử lại (nếu có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc chưa xác minh, thu thập đầy đủ chứng cứ cần thiết); hoặc đình chỉ xét xử phúc thẩm trong một số trường hợp đặc biệt. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay từ ngày tuyên án, không thể kháng cáo tiếp theo thủ tục phúc thẩm (chỉ có thể xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong những điều kiện rất hạn chế).

Vai trò của luật sư trong việc chuẩn bị kháng cáo

Việc xây dựng lập luận kháng cáo thuyết phục, xác định chính xác những điểm sai sót trong bản án sơ thẩm (về áp dụng pháp luật hay về đánh giá chứng cứ) đòi hỏi kỹ năng phân tích pháp lý chuyên sâu. VN-LAW hỗ trợ khách hàng đánh giá khách quan khả năng thành công khi kháng cáo, soạn thảo đơn kháng cáo có căn cứ vững chắc và đại diện tham gia đầy đủ quá trình xét xử phúc thẩm.

VN-LAW hỗ trợ toàn diện thủ tục kháng cáo bản án sơ thẩm về tranh chấp thừa kế

VN-LAW đồng hành cùng khách hàng không chỉ ở giai đoạn sơ thẩm mà xuyên suốt đến khi vụ việc được giải quyết dứt điểm, bao gồm cả việc hỗ trợ kháng cáo khi cần thiết để bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư tranh tụng bảo vệ quyền thừa kế tại VN-LAW


Dịch vụ Luật sư Thừa kế VN-LAW

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận