Người làm chứng đóng vai trò then chốt trong tính hợp pháp của nhiều hình thức di chúc. Việc lựa chọn sai người làm chứng dù vô tình cũng có thể khiến toàn bộ di chúc bị tuyên vô hiệu khi phát sinh tranh chấp. Vậy pháp luật quy định thế nào về điều kiện của người làm chứng?
Khi nào cần có người làm chứng cho di chúc?
Người làm chứng là bắt buộc trong các trường hợp: di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015) khi người lập di chúc không tự viết được di chúc; di chúc miệng (Điều 629, 630) luôn cần ít nhất hai người làm chứng trực tiếp nghe và ghi nhận ý chí cuối cùng; và trong một số trường hợp công chứng, chứng thực di chúc khi người lập di chúc không đọc được, không nghe được, không ký hoặc không điểm chỉ được (Điều 636, 639), cần có người làm chứng xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực.
Điều kiện chung để trở thành người làm chứng hợp pháp
Theo nguyên tắc chung, người làm chứng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi để có thể xác nhận chính xác nội dung, thời điểm, hoàn cảnh lập di chúc khi cần thiết.
Những trường hợp KHÔNG được làm người làm chứng cho di chúc
Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ, mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. Đây là quy định nhằm loại bỏ nguy cơ xung đột lợi ích người có quyền lợi trực tiếp từ nội dung di chúc không thể đồng thời là người xác nhận tính khách quan của di chúc đó.
2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Ví dụ người đang có khoản nợ với người lập di chúc, hoặc người được chỉ định thực hiện nghĩa vụ tài sản theo di chúc, cũng không được làm người làm chứng vì có thể ảnh hưởng đến tính khách quan.
3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Những người này không đủ điều kiện về năng lực để xác nhận một cách đáng tin cậy nội dung, hoàn cảnh lập di chúc.
Hậu quả pháp lý khi người làm chứng không đủ điều kiện
Nếu di chúc được lập với người làm chứng thuộc một trong các trường hợp bị cấm nêu trên, di chúc có nguy cơ bị Tòa án tuyên vô hiệu về hình thức khi phát sinh tranh chấp, bởi điều kiện về người làm chứng hợp pháp là một trong những yếu tố cấu thành tính hợp pháp của di chúc theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là lỗi phổ biến trên thực tế khi gia đình thường nhờ chính người thân vốn cũng là người thừa kế làm chứng cho di chúc mà không biết quy định cấm này.
Trách nhiệm và vai trò của người làm chứng
Người làm chứng có trách nhiệm: trực tiếp chứng kiến toàn bộ quá trình người lập di chúc thể hiện ý chí (đọc, nghe, ký hoặc điểm chỉ); xác nhận tại thời điểm đó người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; ký tên hoặc điểm chỉ vào di chúc (hoặc văn bản ghi chép di chúc miệng) để xác nhận những nội dung nêu trên là đúng sự thật. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, người làm chứng có thể được Tòa án triệu tập với tư cách người làm chứng để trình bày lại toàn bộ quá trình đã chứng kiến.
Cách lựa chọn người làm chứng phù hợp
VN-LAW khuyến nghị khi cần người làm chứng cho di chúc, gia đình nên ưu tiên lựa chọn: người không có bất kỳ quyền lợi liên quan đến tài sản hoặc nội dung di chúc (không phải người thừa kế theo di chúc/pháp luật, không có quan hệ tài sản với người lập di chúc); người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, đủ tuổi thành niên; và nếu có thể, nên nhờ chính tổ chức hành nghề công chứng giới thiệu người làm chứng độc lập, đảm bảo tính khách quan cao nhất, hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp về sau.
Cách lập di chúc hợp pháp mới nhất
Quy trình xác nhận vai trò người làm chứng khi lập di chúc
Bước 1: Rà soát điều kiện của người dự kiến làm chứng
Trước khi tiến hành lập di chúc, cần kiểm tra kỹ người được mời làm chứng có thuộc diện bị cấm theo Điều 632 BLDS hay không.
Bước 2: Người làm chứng trực tiếp chứng kiến toàn bộ quá trình lập di chúc
Từ việc người lập di chúc trình bày ý chí, ghi chép nội dung, đến việc ký hoặc điểm chỉ.
Bước 3: Người làm chứng ký xác nhận vào di chúc
Ký tên, ghi rõ họ tên, thông tin nhân thân (căn cước công dân, địa chỉ) để đảm bảo có thể liên hệ, xác minh khi cần thiết.
Bước 4: Lưu giữ thông tin liên hệ của người làm chứng
Gia đình nên lưu lại thông tin liên hệ đầy đủ của người làm chứng để thuận tiện mời họ xác nhận lại khi mở thừa kế hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Ví dụ minh họa các trường hợp vi phạm điều kiện người làm chứng
Ví dụ 1: Ông N lập di chúc để lại tài sản cho ba người con, nhờ chính người con cả (là một trong ba người thừa kế) làm người làm chứng ký xác nhận. Đây là vi phạm trực tiếp điểm a khoản 2 Điều 632, vì người con cả là người thừa kế theo di chúc, không đủ điều kiện làm chứng, khiến di chúc có nguy cơ bị tuyên vô hiệu về hình thức nếu có tranh chấp.
Ví dụ 2: Bà O nhờ người hàng xóm đang có khoản nợ vay từ chính bà làm người làm chứng cho di chúc. Nếu khoản nợ này liên quan đến nội dung di chúc (ví dụ di chúc có điều khoản xóa nợ cho người hàng xóm đó), người này thuộc diện “có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc” và không đủ điều kiện làm chứng.
Ví dụ 3: Ông P nhờ cháu nội 16 tuổi làm người làm chứng cho di chúc. Do người này chưa thành niên, không đủ điều kiện làm người làm chứng theo quy định, bất kể có phải là người thừa kế hay không.
Người làm chứng có phải chịu trách nhiệm pháp lý gì không?
Người làm chứng không phải chịu trách nhiệm về nội dung định đoạt tài sản trong di chúc (đây là quyền và trách nhiệm của người lập di chúc), nhưng có trách nhiệm đảm bảo tính trung thực khi xác nhận những gì mình đã chứng kiến. Nếu người làm chứng cố tình xác nhận sai sự thật (ví dụ xác nhận người lập di chúc minh mẫn dù biết rõ người đó không đủ tỉnh táo, hoặc xác nhận chữ ký/điểm chỉ không đúng thực tế) nhằm giúp một bên trục lợi, hành vi này có thể cấu thành yếu tố lừa dối, làm căn cứ để Tòa án tuyên di chúc vô hiệu, đồng thời người làm chứng có thể phải chịu trách nhiệm liên đới tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.
Có cần công chứng viên xác nhận tư cách người làm chứng trước khi lập di chúc không?
Đối với di chúc có công chứng, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tư cách của người làm chứng (nếu cần) ngay tại thời điểm thực hiện thủ tục, bao gồm kiểm tra căn cước công dân, xác định mối quan hệ với người lập di chúc và các bên liên quan để đảm bảo không thuộc trường hợp bị cấm theo Điều 632. Đối với di chúc không qua công chứng (di chúc có người làm chứng theo Điều 634), trách nhiệm rà soát này thuộc về chính người lập di chúc và gia đình, đây là lý do VN-LAW luôn khuyến nghị nên tham vấn luật sư trước khi lựa chọn người làm chứng để tránh sai sót đáng tiếc.
Câu hỏi thường gặp
Bạn bè thân thiết không có quan hệ họ hàng có được làm người làm chứng không?
Có, miễn là người đó không thuộc diện người thừa kế theo di chúc/pháp luật, không có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, và đủ năng lực hành vi dân sự.
Luật sư có thể làm người làm chứng cho di chúc của khách hàng không?
Có, nếu luật sư đó không có quyền lợi liên quan đến nội dung di chúc (không phải người thừa kế, không có quan hệ tài sản với nội dung di chúc). Trên thực tế, nhiều gia đình lựa chọn luật sư tư vấn làm người làm chứng vì tính độc lập, khách quan cao và am hiểu quy trình pháp lý.
Số lượng người làm chứng tối thiểu cần có là bao nhiêu?
Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng (Điều 634), pháp luật yêu cầu tối thiểu hai người làm chứng. Đối với di chúc miệng (Điều 629, 630), cũng yêu cầu tối thiểu hai người làm chứng trực tiếp nghe và chứng kiến ý chí cuối cùng của người lập di chúc. Việc có nhiều hơn hai người làm chứng (ba, bốn người) không bị pháp luật cấm và trên thực tế còn giúp tăng tính thuyết phục, độ tin cậy của di chúc khi cần chứng minh trước Tòa án, đặc biệt trong các gia đình có nguy cơ tranh chấp cao hoặc tài sản có giá trị lớn.
Xem thêm: Di chúc bị thất lạc hoặc hư hỏng thì xử lý như thế nào?
Dịch vụ Luật sư Thừa kế VN-LAW
VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:
- Đất đai – Bất động sản
- Thừa kế – Di chúc
- Hôn nhân – Gia đình
- Hình sự
Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.
Email: tvpl@vn-law.vn
Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh









