Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Thu hồi đất là gì? Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Thu hồi đất là gì? Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Thu hồi đất là gì, Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp nào? Trình tự thủ tục và quyền lợi người dân theo Luật Đất đai 2024.
Thu Hồi Đất Là Gì? Các Trường Hợp Nhà Nước Thu Hồi Đất

Thu hồi đất là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng nhất mà người sử dụng đất cần hiểu rõ để chủ động bảo vệ quyền lợi của mình. Bài viết phân tích khái niệm, các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

1. Thu hồi đất là gì?

Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai, theo quy định của Luật Đất đai 2024, để phục vụ các mục đích được pháp luật cho phép.

2. Các nhóm trường hợp thu hồi đất chính

2.1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Áp dụng khi Nhà nước cần đất để xây dựng công trình, khu vực phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.

2.2. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Áp dụng khi Nhà nước cần đất để thực hiện các dự án quan trọng, công trình công cộng, khu công nghiệp, khu đô thị, hạ tầng giao thông và các dự án phát triển kinh tế – xã hội khác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2.3. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất vi phạm nghiêm trọng như sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, cho thuê, công nhận và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục vi phạm; đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; và các trường hợp vi phạm nghiêm trọng khác theo quy định.

2.4. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất

Áp dụng khi có các sự kiện pháp lý làm chấm dứt quyền sử dụng đất như tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản; cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; hoặc người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

3. Trình tự thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội

3.1. Thông báo thu hồi đất

Cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất, gửi đến người sử dụng đất bị ảnh hưởng và công khai thông tin theo quy định.

3.2. Kiểm kê, xác định tài sản bị ảnh hưởng

Tiến hành kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, có sự tham gia, chứng kiến của người sử dụng đất.

3.3. Lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Cơ quan chức năng lập phương án bồi thường, lấy ý kiến người dân, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.4. Ban hành quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện

Sau khi phương án được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất chính thức và tổ chức chi trả bồi thường, thực hiện thu hồi theo kế hoạch.

4. Quyền của người dân khi bị thu hồi đất

Người có đất bị thu hồi có quyền được thông báo trước về việc thu hồi, được tham gia ý kiến trong quá trình lập phương án bồi thường, được nhận bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thỏa đáng theo quy định pháp luật, và có quyền khiếu nại, khởi kiện nếu không đồng ý với quyết định thu hồi hoặc phương án bồi thường được phê duyệt.

5. Sự khác biệt giữa thu hồi đất và trưng dụng đất

Cần phân biệt thu hồi đất (chấm dứt hoàn toàn quyền sử dụng đất của người sử dụng đất) với trưng dụng đất (Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân trong trường hợp thật cần thiết như chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai), sau khi hết thời hạn trưng dụng, đất được trả lại cho người sử dụng đất, khác với thu hồi đất là chấm dứt vĩnh viễn quyền sử dụng.

6. Hậu quả pháp lý khi đất bị thu hồi

Sau khi có quyết định thu hồi đất có hiệu lực, người sử dụng đất phải bàn giao đất cho Nhà nước theo đúng thời hạn quy định, đồng thời được nhận bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt. Nếu không tự nguyện bàn giao, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật.

Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023: Những điểm mới cần biết

7. Lưu ý quan trọng khi có thông báo thu hồi đất

Người sử dụng đất cần chủ động theo dõi thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại khu vực có đất, tích cực tham gia ý kiến trong quá trình lập phương án bồi thường, kiểm tra kỹ nội dung kiểm kê tài sản để bảo đảm quyền lợi được ghi nhận đầy đủ, chính xác.

8. Vai trò của luật sư khi có thông báo thu hồi đất

Luật sư chuyên về đất đai có thể tư vấn người dân về quyền lợi cụ thể của mình khi có thông báo thu hồi đất, đánh giá tính hợp lý của phương án bồi thường được đề xuất, hỗ trợ khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cần thiết để bảo vệ quyền lợi tối đa cho người dân.

9. Câu hỏi thường gặp

Thu hồi đất có phải luôn được bồi thường không? 

Không phải mọi trường hợp, đối với thu hồi đất do vi phạm pháp luật, người vi phạm thường không được bồi thường về đất, chỉ trường hợp thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội mới được xem xét bồi thường theo quy định.

Có thể từ chối bàn giao đất khi có quyết định thu hồi không? 

Không nên, vì quyết định thu hồi đất có hiệu lực pháp luật bắt buộc phải thực hiện; nếu không đồng ý, nên thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện theo đúng trình tự pháp luật thay vì từ chối bàn giao.

Đất bị thu hồi có được lựa chọn hình thức bồi thường không? 

Có, người có đất bị thu hồi thường được lựa chọn giữa bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằng tiền, tùy theo quỹ đất và chính sách cụ thể của địa phương.

Xem thêm: Đất nông nghiệp là gì? Quy định chuyển đổi và tranh chấp


Luật sư Đất đai – Tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai và nhà đất

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận