Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Đối tượng và mức thu

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Đối tượng và mức thu

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng cho đối tượng nào, mức thu bao nhiêu? Cách tính, trường hợp miễn giảm theo quy định pháp luật hiện hành.
Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp: Đối Tượng Và Mức Thu

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản nghĩa vụ tài chính hàng năm mà nhiều hộ gia đình, cá nhân, tổ chức cần thực hiện đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh. Bài viết phân tích chi tiết đối tượng chịu thuế, cách tính và các trường hợp miễn giảm theo quy định pháp luật.

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào việc sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế bao gồm: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh, đất khai thác khoáng sản); và đất phi nông nghiệp khác được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định pháp luật.

3. Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Một số loại đất phi nông nghiệp không thuộc diện chịu thuế bao gồm: đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục); đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; và đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp.

Chi phí, lệ phí, thuế khi giải quyết tranh chấp và giao dịch đất đai

4. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

5. Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp được tính dựa trên diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất (theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định) và thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (tùy theo diện tích đất sử dụng vượt hạn mức theo quy định của từng địa phương, mức thuế suất sẽ tăng dần).

6. Thuế suất áp dụng cho đất ở

Đối với đất ở, thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần: diện tích trong hạn mức áp dụng mức thuế suất cơ bản; phần diện tích vượt hạn mức không quá 3 lần hạn mức áp dụng mức thuế suất cao hơn; phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức áp dụng mức thuế suất cao nhất theo quy định.

7. Các trường hợp được miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Pháp luật quy định nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, bao gồm: đất của người có công với cách mạng; đất ở trong hạn mức của hộ nghèo; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, với các mức miễn, giảm khác nhau (miễn toàn bộ hoặc giảm 50%).

8. Thủ tục kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế theo mẫu quy định (thường kê khai theo chu kỳ ổn định 5 năm, trừ khi có biến động về diện tích, mục đích sử dụng đất), nộp tại cơ quan thuế nơi có đất. Trên cơ sở tờ khai, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ theo thời hạn quy định (thường nộp theo kỳ hàng năm).

9. Hậu quả khi không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng hạn

Người nộp thuế chậm nộp hoặc không nộp đầy đủ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định có thể bị tính tiền chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, và trong một số trường hợp có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khác liên quan đến đất đai (như chuyển nhượng, thế chấp) do phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước.

10. Vai trò của luật sư, chuyên gia tư vấn thuế trong việc hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thuế đất

Luật sư hoặc chuyên gia tư vấn thuế có thể hỗ trợ khách hàng tính toán chính xác số thuế phải nộp, xác định các trường hợp được miễn, giảm áp dụng, hỗ trợ thủ tục kê khai đúng quy định, giúp khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.

11. Câu hỏi thường gặp

Đất nông nghiệp có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? 

Không, đất nông nghiệp chịu một loại thuế, phí khác theo quy định riêng, không thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Hộ nghèo có được miễn thuế sử dụng đất ở không? 

Có, đất ở trong hạn mức của hộ nghèo thuộc diện được miễn thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Bao lâu phải kê khai lại thuế sử dụng đất phi nông nghiệp? 

Thường kê khai theo chu kỳ ổn định (thường 5 năm), trừ khi có biến động về diện tích, mục đích sử dụng đất cần kê khai lại.

Xem thêm: Chi phí khởi kiện tranh chấp thừa kế đất đai


Luật sư Đất đai – Tư vấn, giải quyết tranh chấp đất đai và nhà đất

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận