Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Tạm giữ là gì? Thời hạn và điều kiện áp dụng tạm giữ

Tạm giữ là gì? Thời hạn và điều kiện áp dụng tạm giữ

Tạm giữ là gì, thời hạn và điều kiện áp dụng thế nào? Quy định về tạm giữ theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 chi tiết, dễ hiểu.
Tạm giữ là gì? Thời hạn và điều kiện áp dụng tạm giữ

Tạm giữ thường là biện pháp ngăn chặn đầu tiên mà một người có thể gặp phải khi có dấu hiệu liên quan đến hành vi phạm tội. Bài viết phân tích chi tiết khái niệm, điều kiện, thẩm quyền và thời hạn áp dụng biện pháp tạm giữ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

1. Tạm giữ là gì?

Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự, được áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã, nhằm phục vụ công tác xác minh ban đầu trước khi có quyết định tiếp theo.

2. Điều kiện áp dụng biện pháp tạm giữ

2.1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Áp dụng khi có căn cứ xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; hoặc khi người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại, người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn; hoặc khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở, nơi làm việc, trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

2.2. Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang

Áp dụng khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt.

2.3. Người phạm tội tự thú, đầu thú

Áp dụng khi người đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng chưa bị phát giác tự nguyện khai báo với cơ quan có thẩm quyền, hoặc người bị truy nã tự nguyện ra trình diện, khai báo.

3. Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ

Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp và quyết định tạm giữ được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, chủ yếu là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp và một số chức danh có thẩm quyền tương ứng khác.

4. Thời hạn tạm giữ

Thời hạn tạm giữ không quá 3 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày, và trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn lần thứ hai nhưng không quá 3 ngày. Tổng thời hạn tạm giữ tối đa không quá 9 ngày.

5. Phê chuẩn của Viện kiểm sát đối với việc gia hạn tạm giữ

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn, thể hiện cơ chế kiểm sát chặt chẽ nhằm bảo đảm việc áp dụng biện pháp tạm giữ tuân thủ đúng quy định pháp luật, không bị lạm dụng.

Biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự: Tạm giữ, tạm giam, bảo lãnh

6. Quyền của người bị tạm giữ

Người bị tạm giữ có quyền được biết lý do mình bị tạm giữ, được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ, quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa, quyền được gặp thân nhân, người bào chữa, quyền trình bày lời khai, quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến việc tạm giữ.

7. Trường hợp hết thời hạn tạm giữ mà chưa đủ căn cứ khởi tố

Nếu hết thời hạn tạm giữ mà chưa đủ căn cứ để khởi tố bị can, người bị tạm giữ phải được trả tự do ngay, cơ quan có thẩm quyền không được tiếp tục giữ người quá thời hạn tối đa 9 ngày đã quy định, trừ khi chuyển sang các biện pháp ngăn chặn khác có căn cứ hợp pháp.

8. Cách xử lý khi cho rằng việc tạm giữ không có căn cứ

Người bị tạm giữ, người thân thích hoặc người bào chữa có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền nếu cho rằng việc tạm giữ không có căn cứ hoặc trái pháp luật, đồng thời có thể đề nghị luật sư can thiệp kịp thời để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

9. Vai trò của luật sư khi thân chủ bị tạm giữ

Luật sư có thể can thiệp ngay từ giai đoạn tạm giữ, hỗ trợ thân chủ hiểu rõ quyền lợi, tham gia các buổi lấy lời khai, đánh giá tính hợp pháp của việc tạm giữ, và chuẩn bị các bước tố tụng tiếp theo nếu có khả năng chuyển sang khởi tố bị can.

10. Câu hỏi thường gặp

Tạm giữ có cần lệnh của tòa án không? 

Không, quyết định tạm giữ thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định, không cần lệnh của tòa án.

Tối đa bị tạm giữ bao lâu? 

Tổng thời hạn tạm giữ tối đa không quá 9 ngày, bao gồm thời hạn ban đầu và hai lần gia hạn (nếu có).

Người bị tạm giữ có được gặp gia đình không? 

Có, đây là quyền của người bị tạm giữ, được gặp thân nhân theo quy định pháp luật về tạm giữ, tạm giam.

Xem thêm: Tạm giam là gì? Thời hạn tạm giam theo quy định pháp luật


Luật sư Hình sự – Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận