Logo Hãng luật VN-LAW.VN
VN-LAW.VN › Bài viết pháp lý › Bài viết pháp lý › Tội phạm là gì? Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự

Tội phạm là gì? Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự

Tội phạm là gì? Bốn dấu hiệu pháp lý và phân loại tội phạm ít nghiêm trọng đến đặc biệt nghiêm trọng theo Điều 8, 9 BLHS 2015.
Tội phạm là gì? Phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự

Khái niệm “tội phạm” là nền tảng của toàn bộ hệ thống pháp luật hình sự. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý của tội phạm, các dấu hiệu cấu thành và cách phân loại tội phạm theo mức độ nghiêm trọng không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều vấn đề thực tiễn quan trọng: thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; điều kiện áp dụng các biện pháp ngăn chặn; khả năng được hưởng án treo, miễn trách nhiệm hình sự… Bài viết này phân tích khái niệm tội phạm và hệ thống phân loại tội phạm theo Bộ luật Hình sự 2015.

1. Khái niệm tội phạm theo Điều 8 BLHS

Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.”

Từ định nghĩa này, có thể xác định bốn dấu hiệu pháp lý bắt buộc của tội phạm:

1.1. Tính nguy hiểm cho xã hội

Đây là dấu hiệu cơ bản nhất, mang tính bản chất của tội phạm thể hiện ở việc hành vi đó gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ. Mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại, mức độ thiệt hại gây ra, phương pháp, thủ đoạn, công cụ, phương tiện thực hiện, hoàn cảnh, động cơ, mục đích phạm tội, nhân thân người phạm tội…

1.2. Tính có lỗi

Tội phạm phải là hành vi được thực hiện với lỗi tức là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và hậu quả của hành vi đó, thể hiện dưới hình thức cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp) hoặc vô ý (vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả), theo quy định tại Điều 10, 11 BLHS. Đây là dấu hiệu bảo đảm nguyên tắc chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có lỗi, không áp dụng trách nhiệm hình sự khách quan (chỉ dựa vào hậu quả mà không xét đến yếu tố lỗi).

1.3. Tính trái pháp luật hình sự

Hành vi chỉ được coi là tội phạm khi được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự. Đây là biểu hiện của nguyên tắc pháp chế trong luật hình sự “không có luật thì không có tội, không có hình phạt” (nullum crimen sine lege). Nguyên tắc này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 2 BLHS: chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

1.4. Tính phải chịu hình phạt

Hành vi được coi là tội phạm phải là hành vi mà Nhà nước quy định phải bị xử lý hình sự (bị đe dọa áp dụng hình phạt). Đây là dấu hiệu thể hiện hậu quả pháp lý tất yếu của việc thực hiện hành vi phạm tội.

2. Phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS

Điều 9 BLHS 2015 phân loại tội phạm thành bốn loại dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, được quy định trong Bộ luật này, cụ thể như sau:

2.1. Tội phạm ít nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

2.2. Tội phạm nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

2.3. Tội phạm rất nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

2.4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội, khoản 2 Điều 9 BLHS quy định việc phân loại tội phạm được xác định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tương ứng đối với các hành vi phạm tội đó nếu do cá nhân thực hiện.

Bộ luật Hình sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Những điểm cần biết

3. Ý nghĩa pháp lý của việc phân loại tội phạm

Việc phân loại tội phạm không chỉ mang tính lý luận mà có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, chi phối nhiều quy định quan trọng khác trong hệ thống pháp luật hình sự và tố tụng hình sự:

3.1. Đối với độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Như đã phân tích, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng thuộc một số tội danh cụ thể được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 BLHS.

3.2. Đối với thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Điều 27 BLHS) được xác định trực tiếp dựa trên phân loại tội phạm: 5 năm đối với tội ít nghiêm trọng, 10 năm đối với tội nghiêm trọng, 15 năm đối với tội rất nghiêm trọng, 20 năm đối với tội đặc biệt nghiêm trọng.

3.3. Đối với việc áp dụng biện pháp ngăn chặn

Nhiều quy định về căn cứ, điều kiện, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự (đặc biệt là biện pháp tạm giam) được xây dựng dựa trên phân loại tội phạm. Ví dụ, thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội phạm ít nghiêm trọng thường ngắn hơn đáng kể so với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3.4. Đối với chuẩn bị phạm tội

Như đã phân tích ở bài viết trước, chỉ hành vi chuẩn bị phạm một số tội danh cụ thể hoặc chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự (theo Điều 14 BLHS).

3.5. Đối với việc xóa án tích, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá

Nhiều chế định khoan hồng khác của pháp luật hình sự cũng quy định điều kiện áp dụng gắn liền với phân loại tội phạm mà người bị kết án đã thực hiện, ví dụ: thời hạn để đương nhiên được xóa án tích (Điều 70, 71 BLHS) được tính khác nhau tùy theo tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng.

3.6. Đối với thẩm quyền xét xử

Việc phân loại tội phạm còn ảnh hưởng đến việc xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự

Ví dụ Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Tòa án khu vực theo mô hình tổ chức mới) thường có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng (trừ một số tội danh đặc biệt), trong khi các vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp thường thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.

4. Phân biệt tội phạm với các hành vi vi phạm pháp luật khác

Cần lưu ý phân biệt tội phạm (được xử lý theo pháp luật hình sự) với các hành vi vi phạm pháp luật khác như vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật. Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở mức độ nguy hiểm cho xã hội tội phạm luôn có mức độ nguy hiểm cao hơn đáng kể, dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm khắc hơn (hình phạt, án tích) so với các loại vi phạm khác.

5. Kết luận

Khái niệm tội phạm với bốn dấu hiệu pháp lý cơ bản (tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi, tính trái pháp luật hình sự, tính phải chịu hình phạt) cùng với hệ thống phân loại tội phạm thành bốn mức độ (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) là nền tảng lý luận và pháp lý cho toàn bộ hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định này giúp mỗi người dân có nhận thức đúng đắn về ranh giới giữa hành vi vi phạm pháp luật hình sự và các loại vi phạm khác, đồng thời hiểu được những hệ quả pháp lý quan trọng gắn liền với việc phân loại tội phạm. Nếu bạn cần được tư vấn cụ thể về một vụ việc liên quan đến pháp luật hình sự, hãy liên hệ luật sư hình sự có kinh nghiệm để được hỗ trợ kịp thời, chính xác.

Xem thêm: Trách nhiệm hình sự là gì? Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự


Luật sư Hình sự – Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự

VN-LAW.VN do Luật sư Trần Duy Huy sáng lập. ĐẶC BIỆT GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THỪA KẾ – DI CHÚC – ĐẤT ĐAI PHỨC TẠP:

  • Đất đai – Bất động sản
  • Thừa kế – Di chúc
  • Hôn nhân – Gia đình
  • Hình sự

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng xác minh tính hợp pháp của quan hệ nuôi con nuôi, soạn thảo hồ sơ khai nhận di sản, và đại diện giải quyết tranh chấp thừa kế. Liên hệ ngay để được tư vấn cụ thể.

Hotline: 0369151515

Zalo: 0369151515

Email: tvpl@vn-law.vn

Địa chỉ: 286 Nguyễn Oanh, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn thấy bài viết hữu ích? Hãy đánh giá

Hồ sơ tác giả

Ảnh đại diện Cao Kỳ

Tác giả nội dung pháp lý tại VN-LAW.VN


Viết một bình luận